Bài 7你吃什么 Bạn ăn cái gì
Bài đọc I. 课文
在教室 – Zài jiàoshì)
麦克:中午你去哪儿吃饭?
Màikè: zhōngwǔ nǐ qù nǎ’er chīfàn?
玛丽:我去食堂。
Mǎlì: Wǒ qù shítáng. (在食堂 – Zài shítáng)
麦克:你吃什么?
Màikè: Nǐ chī shénme?
玛丽:我吃馒头
Mǎlì: Wǒ chī mántou
麦克:你要几个?
Màikè: Nǐ yào jǐ gè?
玛丽:一个。你吃吗?
Mǎlì: Yīgè. Nǐ chī ma?
麦克:不吃,我吃米饭。你喝什么?
Màikè: Bù chī, wǒ chī mǐfàn. Nǐ hē shénme?
玛丽:我要一碗鸡蛋汤。你喝吗?
Mǎlì: Wǒ yào yī wǎn jīdàn tāng. Nǐ hē ma?
麦克:不喝,我喝啤酒。
Màikè: Bù hē, wǒ hē píjiǔ.
玛丽:这些是什么?
Mǎlì: Zhèxiē shì shénme?
麦克:这是饺子,这是包子,那是面条。
Màikè: Zhè shì jiǎozi, zhè shì bāozi, nà shì miàntiáo.
Từ mới
中午 zhōngwǔ – Buổi trưa 下午 xiàwǔ – Buổi chiều 上午 shàngwǔ – Buổi sáng
晚上 wǎnshàng – buổi tối 早上zǎoshang – buổi sáng (sớm) 夜晚 – yèwǎn – ban đêm, đêm 凌晨 – língchén – Sáng sớm
Cách nói buổi trong ngày nào đó: Nói ngày + buổi
– Trưa hôm nay: 今天中午
– Tối hôm nay: 今天晚上 có thể viết tắt: 今晚
– Tối hôm qua: 昨天晚上 có thể viết tắt: 昨晚
– Sáng ngày mai: 明天早上,明天上午
– Trưa mai: 明天中午
吃 – Chī – Ăn喝 – hē – uống尝 – cháng – nếm, thử (đồ ăn)饭 – fàn – cơm, bữa cơm
米饭 – mǐfàn – cơm (nấu từ gạo)米 – mǐ – gạo水 – shuǐ – nước
食堂 – shítáng – Nhà ăn馒头 – mántou –màn thầu要 – yào – muốn
个 – gè – lượng từ (cái; con; quả; trái )碗 – wǎn – bát杯 – bēi – cốc, tách
鸡蛋 – jīdàn – trứng gà汤 – tāng – canh啤酒 – píjiǔ – bia酒 – jiǔ – rượu
这些 – zhèxiē – những cái này些 – xiē – những (chỉ số nhiều)
一些 – yīxiē – một số, những那些 – nàxiē – những cái đó
饺子 – jiǎozi – sủi cảo包子 – bāozi – Bánh bao
面条 – miàntiáo – Mì sợi.面包 – miànbāo – bánh mì
Từ vựng mở rộng Cách nấu:
– 烤 kǎo: Nướng, quay
– 烧烤 shāokǎo: Quay, nướng
– 炸 zhà: rán, chiên
– 炒 chǎo: Xào, rang
– 煮 zhǔ: Luộc, nấu
– 炖 dùn: Hầm, ninh
– 蒸 zhēng: Chưng, hấp
Món ăn:
– 汤粉 Tāng fěn, 米粉 (mǐ fěn): Bún
– 粉卷 Fěn juǎn: Bánh cuốn
– 春卷 chūn juǎn : Nem
– 牛肉粉 or 牛肉粉丝汤 (Niúròu fěn) – (niúròu fěnsī tāng): Phở bò
– 河粉 Hé fěn: Phở
– 炒饭 Chǎofàn: Cơm rang
– 糯米饭 Nuòmǐ fàn: Xôi
– 粥 zhōu: Cháo
– 火锅 huǒguō: Lẩu
– 北京烤鸭 Běijīng kǎoyā: Vịt quay Bắc Kinh
– 糖醋鱼 Táng cù yú:Cá chua ngọt
– 葱爆猪肉 Cōng bào zhūròu: Thịt lợn xào hành
– 红烧排骨 Hóngshāo páigǔ: Sườn chua ngọt
– 红烧鱼 Hóngshāo yú: Cá kho
– 珍珠奶茶 zhēnzhū nǎi chá: Trà sữa trân châu
– 糖羹 Táng gēng: Chè
2. Diễn đạt sự vật, sự việc số nhiều: 那些,这些,一些
– Khi diễn đạt sự vật, sự việc với số ít ta sẽ dùng: 那, 这 + lượng từ + vật, việc đó.
=> 这个人 – Người này , 这张纸 – trang giấy này , 这碗面条 – bát mì này, 那个东西 – cái đồ vật kia, 那条狗 – con chó kia, 那部电脑 – bộ máy tính kia….
– Diễn đạt với số nhiều, ta dùng 那些,这些, 一些
Ta dùng 那些,这些, 一些 + vật, việc (không cần lượng từ)
Ví dụ:
这些人 – Những người này
那些人 – Những người kia
一些人 – Một số người, những con người
这些水 – số nước này, những nước này
那些面包 – những cái bánh mì đó, số bánh mì đó,
一些狗 – những con chó, một số con chó
3. Hỏi người khác ăn gì? 你吃什么?,你要吃什么?
你要吃什么?
你要一些面包吗?
你要一碗牛肉粉吗?
1. Lượng từ trong Tiếng Trung Quốc: 量词
Tiếng Trung cũng như tiếng Việt vậy, đứng ở đằng trước các danh từ thường phải có lượng từ đi kèm. Lượng từ chức năng cơ bản nhất là chỉ số lượng của chủ thể được nhắc tới. Lượng từ cũng là phần khó của tiếng Trung nên các bạn chú ý học nhé.
Ví dụ: Tiếng Việt mình hay nói 1 cái nón, 2 con dao, 3 cái kẹo, 4 chuyến đi, 5 con người…v.v.. thì các từ cái, con, chuyến chính là lượng từ. Tiếng Trung thể hiện điều này rất rõ ràng và gần như bắt buộc. Khi nhắc tới số lượng 1 vật thể nào đó phải có lượng từ đứng trước danh từ (cụm danh từ).
Số lượng + Lượng Từ + Danh Từ
Ví dụ:
一个人 => 1 con người => lượng từ “con – người” – 个 (ge1)
两颗心 => 2 trái tim => lượng từ trái (tim) – 颗 (ke1).
三把刀 => 3 con dao => lượng từ con (dao) – 把(ba3)
四瓶啤酒 => 4 chai bia. => lượng từ chai (rượu, bia…) – 瓶 (ping2)
五支笔 => 5 cái bút => lượng từ 支 (zhi1) – cái (bút).
六笔钱 => 6 món tiền. => 笔 (bi3) lượng từ khoản (tiền), món (Tiền)
七只猫 => 7 con mèo. => lượng từ 只 (zhi1) – con (mèo, chó)
八条狗 => 8 con chó. => lượng từ 条 (tiao2) – con (chó), cái (mạng)…
九匹马 => 9 con ngựa. => lượng từ 匹 (pi3) – con (ngựa)
十朵玫瑰 => 10 bông hồng. => lượng từ 朵 (duo3) – đoá, bông (hoa)








