Bài 10: 他住哪儿 – Ông ấy sống ở đâu
Bài đọc
李昌浩:请问,这是 办公室 吗?Lǐ chānghào: Qǐngwèn, zhè shì bàngōngshì ma?
职员: 是,你找谁?Zhíyuán: Shì, nǐ zhǎo shéi?
李昌浩: 王老师 在 吗? 我是 他的 学生。Lǐ chānghào: Wáng lǎoshī zài ma? Wǒ shì tā de xuéshēng.
职员: 他不在,他在家呢。Zhíyuán: Tā bùzài, tā zàijiā ne.
李昌浩:他住哪儿?Lǐ chānghào: Tā zhù nǎ’er?
职员:他住十八楼一门,房间号是 601 。Zhíyuán: Tā zhù shíbā lóu yī mén, fángjiān hào shì 601.
李昌浩:您知道他的电话号码吗?Lǐ chānghào: Nín zhīdào tā de diànhuà hàomǎ ma?
职员:知道,6293 1074 Zhíyuán: Zhīdào,6293 1074
李昌浩:他的手机号码是多少?lǐ chānghào: Tā de shǒujī hàomǎ shì duōshǎo?
职员:不知道。Zhíyuán: Bù zhīdào.
李昌浩:谢谢您。Lǐ chānghào: Xièxiè nín.
职员:不客气。Zhíyuán: Bù kèqì.
Từ mới
办公室 – Bàngōngshì – văn phòng
办公 – bàngōng – làm việc, xử lý công việc
职员 – zhíyuán – nhân viên
找 – zhǎo – tìm, tìm kiếm
在 – zài – ở, tại
家 – jiā – nhà
呢 – ne – trợ từ ngữ khí
住 – zhù – ở, nơi ở, trọ
楼 – lóu – tầng (trong 1 toà nhà), toà nhà lầu, nhà, tiệm…
门 – mén – cổng, cửa
房间 – fángjiān – phòng, căn phòng
号 – hào – số (nhà), số (điện thoại)…
知道 – zhīdào – biết
电话 – diànhuà – điện thoại
电 – diàn – điện
话 – huà – lời, lời nói
号码 – hàomǎ – số
零 – líng – số 0
手机 – shǒujī – điện thoại di động
手 – shǒu – tay
李昌浩 – Lǐ chānghào – Lý Xương Hạo = Lee Changho (tên riêng hàn xẻng)
2. Từ vựng bổ sung省 shěng tỉnh市 shì thành phố郡(区) jùn (qū) quận
县 xiàn huyện坊 fáng phường乡(社) xiāng (shè) xã街 jiē phố
大路(大街) dàlù (dàjiē) đại lộ路 lù đường巷 xiàng ngõ
胡同 hútòng hẻm地址 dìzhǐ địa chỉ.住址 = 地址 = địa chỉ.
Ngữ pháp– 语法
1. Hỏi ai đó vở đâu với 住,在,住在
Muốn hỏi ai đó ở đâu, ta dùng câu hỏi sau:
– 他住哪儿? = anh ấy sống ở đâu?
– 他在哪儿? => anh ấy ở đâu? (nhấn mạnh vào ở – có thể là đang ở đâu đó, đang ở chỗ làm hay đang ở chỗ chơi, vị trí chỗ ở không nhất thiết là nhà)
– 他住在哪儿? => anh ấy sống ở đâu? (nhấn mạnh vào chỗ sinh sống luôn)
=> Hỏi ai đó sinh sống ở đâu: – 你住哪儿? hoặc – 你住在哪儿?
– Hỏi nhà ở đâu: 你家在哪儿?
– Nhà của bạn địa chỉ ở đâu: 你家里的地址是什么?
2. Hỏi ai đó có mặt không, trong thời điểm hỏi
Tên người / đại từ nhân xưng + 在 吗?
– Ví dụ phi tới nhà bạn chơi, gặp em gái của thằng bạn (nó ghét bạn):
– 你哥在吗? Anh zai mày ở không?
– 不。他去玩儿了。 Méo nhé, anh ấy đi chơi rồi.
– 他去哪儿? Nó đi đâu?
– 不知道。Méo biết!
3. Cách đọc địa chỉ nhà trong tiếng Trung
Đọc từ cái tổng thể tới nhỏ hơn. Ngược lại VN.
Tỉnh thành -> quận, huyện -> phường, xã -> thôn, xóm -> đường phố -> số nhà -> số tầng -> số phòng.
=> ví dụ địa chỉ nhà Hoàng:
河内市 南慈廉郡 富都坊 朱文廉路93巷20号
số 20, ngõ 93, đường Châu Văn Liêm, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
4. Đọc số 1 trong dãy số dài, và đọc số điện thoại
Khi ta đọc dãy số dài bằng tiếng Trung như số nhà, số điện thoại hay số gì đó… khi đó số 1 ta sẽ đọc thành yao1, để tránh nhầm lẫn với số 7 (qi1).
Ví dụ:
– 107 => yao1 – ling2 – qi1
– 751 => qi1 wu3 yao1
– 119909234 -> yao1 yao1 jiu2 jiu3 ling2 jiu3 er4 san1 si4
– SĐT của Hoàng: 0971 667 596 -> ling2 jiu3 qi1 yao1 liu4 liu4 qi1 wu3 jiu3 liu4
Ví dụ 2:
– 你住几号? -》 bạn ở số mấy?
– 我住在440号。-》 tôi ở số 440.
5. Cách hỏi số điện thoại trong tiếng Trung
Hỏi số điện thoại: Đại từ + 的 + 手机/电话 号码 是 + 多少/ 什么?
– 他的手机号码是多少?
– 你的手机号码是多少?
– 你的电话号码是什么?
– 你妹妹的手机号码是什么?
Trả lời: 我的手机/电话 号码 是 + số điện thoại
6. Trợ từ ngữ khí 呢 Trợ từ dùng ở cuối câu, để làm cho câu nói trở nên linh hoạt hơn. Hay ho hơn.
a. Ở câu hỏi mang nghĩa nhỉ, nhể, vậy…
– 他住哪儿呢? => Anh ta ở đâu nhỉ?
– 是谁呢?=> là ai nhể?
b. nhé; nhỉ; cơ, đấy… dùng ở cuối câu trần thuật, câu kể
– 外面有人叫你呢。=> bên ngoài có người gọi mày đấy.
– 这次收获不小呢。=> Đợt này thu hoạch không nhỏ đâu nhé.










